Tử vi hàng ngày 14/01/2022 Thứ Sáu Dương lịch sẽ như thế nào?

Tử vi hàng ngày 14/01/2022 – Thứ Sáu dương lịch tức ngày 12/12/2021 âm lịch. Xem ngày tốt hay xấu, xem giờ tốt, giờ xấu trong ngày 14/01/2022 sẽ như thế nào.

Các bước cơ bản để xem ngày tốt 

  • Bước 1: Tránh những ngày xấu (ngày hắc đạo) ứng với việc xấu đã gợi ý.
  • Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày hôm đó không xung khắc với ngũ hành của tuổi).
  • Bước 3: Căn cứ vào sao tốt, sao xấu để cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Đức, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.
  • Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Kiến, Trực Bình, Trực Khai, Trực Mãn là tốt.
  • Bước 5: Xem ngày hôm đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm.

Khi đã chọn được ngày tốt rồi thì tiến hành chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo) để khởi sự.

Thông tin ngày 14/01/2022

  • Dương lịch: 14/01/2022.
  • Âm lịch: 12/12/2021.
  • Bát Tự: Ngày Đinh Mão, tháng Tân Sửu, năm Tân Sửu.
  • Nhằm ngày:  Kim Đường Hoàng Đạo.
  • Trực: Mãn (Tránh dùng thuốc và nên đi dạo phố).

Hợp – Xung

  • Tam hợp: Hợi, Mùi.
  • Lục hợp: Tuất.
  • Tương hình: Tý.
  • Tương hại: Thìn.
  • Tương xung: Dậu.

Tuổi bị xung khắc

  • Tuổi xung khắc với ngày: Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi.
  • Tuổi xung khắc với tháng: Quý Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu, Ất Mão.

Ngũ Hành

  • Ngũ hành niên mệnh: Lư Trung Hỏa
  • Ngày: Đinh Mão; tức Chi sinh Can (Mộc, Hỏa), là ngày cát (nghĩa nhật).
  • Nạp âm: Lô Trung Hỏa kị với tuổi: Tân Dậu, Quý Dậu.
  • Ngày thuộc hành Hỏa khắc hành Kim, đặc biệt tuổi: Quý Dậu, Ất Mùi thuộc hành Kim không sợ Hỏa.
  • Ngày Mão lục hợp Tuất, tam hợp Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, phá Ngọ, hại Thìn, tuyệt Thân.

Sao tốt – Sao xấu

  • Sao tốt: Thiên Ân, Dân Nhật, Phúc Đức, Thiên Thương, Thiên Vu, Bất Tương, Ngũ Hợp, Bảo Quang, Kim Quĩ, Minh Phệ.
  • Sao xấu: Tai Sát, Thiên Hỏa.

Việc nên – Không nên làm:

  • Nên: Cúng tế, san đường.
  • Không nên: Cầu phúc, cầu tự, xuất hành, họp mặt, đính hôn, cưới gả, ăn hỏi, nhận người, chuyển nhà, gthẩm mỹ, chữa bệnh, iải trừ, động thổ, đổ mái, sửa bếp, khai trương, giao dịch, nạp tài, ký kết, mở kho, xuất hàng, đan táng, ào đất, cải táng.

Xuất hành

  • Ngày xuất hành: Là ngày Bạch Hổ Túc – Cấm đi xa, làm việc gì cũng sẽ không thành công. Rất xấu cho mọi việc.
  • Hướng xuất hành: Đi theo hướng Đông để đón được Tài thần, hướng Nam để đón được Hỷ thần. Không nên xuất hành hướng Nam vì sẽ gặp phải Hạc thần.
  • Giờ xuất hành
23 – 1h, 11-13hRất tốt lành, đi thường sẽ gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ thì được báo tin vui mừng, người đi sắp trở về nhà, mọi việc đều sẽ hòa hợp, có bệnh nếu cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều được mạnh khỏe.
1 – 3h, 13 – 15hCầu tài không có được lợi hay bị trái ý, ra đi thường gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cần phải cúng lễ mới an.
3 – 5h, 15 – 17hMọi việc đều sẽ tốt, cầu tài nên đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa sẽ được yên lành, người xuất hành đều được bình yên.
5 – 7h, 17 – 19hTin vui sắp tới. Cầu tài nên đi hướng Nam, đi việc quan gặp nhiều may mắn. Người xuất hành đều sẽ được bình yên. Chăn nuôi đều sẽ thuận lợi, người đi có tin vui mang về.
7 – 9h, 19 – 21hNghiệp khó thành, cầu tài thì mờ mịt, chuyện kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin mang về. Đi hướng Nam nếu tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa chuyện cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm việc gì cũng chắc chắn.
9 – 11h, 21 – 23hHay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.

Ngày tốt theo Nhị thập bát tú

  • Sao: Cang.
  • Ngũ Hành: Kim.
  • Động vật: Long (Con Rồng).
  • Mô tả chi tiết:

– Cang kim Long – Ngô Hán: Xấu.

( Hung Tú ) Tướng tinh con Rồng , chủ trị cho ngày thứ 6

– Nên làm: Cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn).

– Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gả e sẽ phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng sẽ lâm bại. Khởi dựng nhà cửa sẽ chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì sẽ gặp họa, rồi lần lần tiêu tan hết ruộng đất, nếu làm quan thì bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này thì ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho đứa trẻ thì mới mong yên lành

– Ngoại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: lập lò gốm lò nhuộm, cử làm rượu, thừa kế sự nghiệp,vào làm hành chánh,  thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại ( vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất ).

Sao Cang tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.