Tử vi hàng ngày 29/12/2021 Thứ Tư Dương lịch sẽ như thế nào?

Tử vi hàng ngày 29/12/2021 – Thứ Tư dương lịch tức ngày Tân Hợi tháng Canh Tý năm Tân Sửu. Xem ngày tốt hay xấu, xem giờ tốt, giờ xấu trong ngày 29/12/2021 sẽ như thế nào.

Tử vi hàng ngày 29/12/2021

Các bước cơ bản để xem ngày tốt – Tử vi hàng ngày 29/12/2021

  • Bước 1: Tránh những ngày xấu (ngày hắc đạo) ứng với việc xấu đã gợi ý.
  • Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày hôm đó không xung khắc với ngũ hành của tuổi).
  • Bước 3: Căn cứ vào sao tốt, sao xấu để cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Đức, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.
  • Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Kiến, Trực Bình, Trực Khai, Trực Mãn là tốt.
  • Bước 5: Xem ngày hôm đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm.

Khi đã chọn được ngày tốt rồi thì tiến hành chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo) để khởi sự.

Thông tin ngày 29/12/2021 – Tử vi hàng ngày

  • Dương lịch: 29/12/2021.
  • Âm lịch: 26/11/2021.
  • Bát Tự: Ngày Tân Hợi, tháng Canh Tý, năm Tân Sửu
  • Nhằm ngày: Chu Tước Hắc Đạo
  • Trực: Bế (Nên lập những kế hoạch xây dựng, tránh việc xây mới.)

Hợp – Xung

  • Tam hợp: Mùi, Mão.
  • Lục hợp: Dần.
  • Tương hình: Hợi.
  • Tương hại: Thân.
  • Tương xung: Tỵ.

Tuổi bị xung khắc

  • Tuổi xung khắc với ngày: Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Hợi, Ất Tỵ
  • Tuổi xung khắc với tháng: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần.

Ngũ Hành

  • Ngũ hành niên mệnh: Thoa Xuyến Kim.
  • Ngày: Tân Hợi; tức Can sinh Chi (Kim, Thủy), là ngày cát (bảo nhật).
  • Nạp âm: Thoa Xuyến Kim kị tuổi: Ất Tỵ, Kỷ Tỵ.
  • Ngày thuộc hành Kim nên khắc hành Mộc, đặc biệt là tuổi: Kỷ Hợi nhờ Kim khắc mà được lợi.
  • Ngày Hợi lục hợp Dần, tam hợp Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

Sao tốt – Sao xấu

  • Sao tốt: Thiên ân, Vương nhật.
  • Sao xấu: Du họa, Trùng nhật, Huyết chi, Chu tước.

Việc nên – Không nên làm:

  • Nên: Cúng tế, san đường.
  • Không nên: Cầu phúc, ban lệnh, cầu tự, đính hôn, cưới gả, ăn hỏi, nhận người, chữa bệnh, giải trừ, động thổ, đổ mái, mở kho, xuất hàng, khai trương, an táng, đào đất, cải táng.

Xuất hành

  • Ngày xuất hành: Là ngày Thiên Môn – Xuất hành và làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy nên mọi việc đều thành đạt.
  • Hướng xuất hành: Đi theo hướng Tây Nam để có thể đón Tài thần, hướng Tây Nam để đón được Hỷ thần. Không nên xuất hành ở hướng Đông vì sẽ gặp Hạc thần.
  • Giờ xuất hành
23 – 1h, 11-13hCầu tài sẽ không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ thì cúng lễ mới an.
1 – 3h, 13 – 15hMọi việc đều sẽ tốt, cầu tài thì nên đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa được yên lành, người xuất hành đều sẽ bình yên.
3 – 5h, 15 – 17hChuyện vui sắp tới. Cầu tài thì đi hướng Nam, đi việc quan gặp nhiều may mắn. Người xuất hành đều được bình yên. Việc chăn nuôi đều thuận lợi, người đi sẽ có tin vui về.
5 – 7h, 17 – 19hNghiệp khó thành, cầu tài thì mờ mịt, chuyện kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam nếu tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa chuyện cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm việc gì cũng chắc chắn.
7 – 9h, 19 – 21hHay cãi cọ, gây chuyện nên đói kém, phải đề phòng, người đi thì nên hoãn lại, phòng bị người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
9 – 11h, 21 – 23hRất tốt lành, đi thường sẽ gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ thì được báo tin vui mừng, người đi sắp trở về nhà, mọi việc đều sẽ hòa hợp, có bệnh nếu cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều được mạnh khỏe.

Ngày tốt theo Nhị thập bát tú

  • Sao: Bích.
  • Ngũ Hành: Thủy.
  • Động vật: Du.
  • Mô tả chi tiết:

– Bích thủy Du – Tang Cung: Tốt.

( Kiết Tú ) Tướng tinh con rái cá , chủ trị cho ngày thứ 4.

– Nên làm: Khởi công tạo tác việc gì cũng tốt. Tốt nhất là nên xây cất nhà, cưới gả, chôn cất, dựng cửa, tháo nước, trổ cửa, các vụ thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, xuất hành, làm việc thiện, khai trương ắt Thiện quả sẽ đến mau hơn.

– Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết, không có việc gì phải kiêng cữ.

– Ngoại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi trăm việc kỵ , thứ nhất là trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát ( Kiêng cữ giống như trên).

Sao Ngưu là 1 trong Thất sát Tinh, sinh con sẽ khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày để đặt tên cho đứa bé và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sinh mới có thể mong nuôi khôn lớn được.